vẻ vang
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Rỡ ràng, lừng lẫy, đem lại niềm tự hào và danh dự lớn: "Vẻ vang" dùng để miêu tả một thành tựu, sự nghiệp, hoặc hành động có ý nghĩa cao cả, được xã hội trân trọng và ngưỡng mộ, làm rạng danh cho cá nhân, tập thể hoặc tổ quốc.
- Đáng trân trọng, đáng tự hào: "Vẻ vang" cũng có thể chỉ tính chất cao quý, ý nghĩa của một công việc hay nghề nghiệp, dù bình thường nhưng vẫn mang giá trị tinh thần to lớn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Họ làm rạng rỡ dân tộc, vẻ vang giống nòi. (Hồ Chí Minh)
- Có đại đoàn kết thì tương lai chắc chắn sẽ vẻ vang. (Hồ Chí Minh)
- Người lính trở về với chiến công vẻ vang.
- Lao động là nghề nghiệp vẻ vang.
Các cách sử dụng nâng cao
- "vinh quang vẻ vang": cụm từ nhấn mạnh sự vinh dự và rạng rỡ tột độ.
- Sự nghiệp cách mạng vinh quang vẻ vang.
- "truyền thống vẻ vang": dùng để chỉ một truyền thống lâu đời, đáng tự hào.
- Nhà trường tự hào về truyền thống vẻ vang của mình.
Biến thể và từ gần giống
- Vinh quang (tính từ, danh từ): mang ý nghĩa về sự vinh dự, rạng rỡ do thành tích đem lại, thường ở mức độ cao và trang trọng hơn.
- Chiến thắng mang lại vinh quang cho dân tộc.
- Rạng rỡ (tính từ): sáng chói, làm nổi bật lên vẻ đẹp hoặc giá trị.
- Thành tích học tập rạng rỡ.
- Hiển hách (tính từ): lừng lẫy, nổi tiếng vì chiến công, thành tích lớn.
- Những trang sử hiển hách.
Từ đồng nghĩa
- Lừng lẫy: nổi tiếng, vang dội.
- Quang vinh: vinh dự, rạng rỡ (từ Hán Việt).
- Tự hào: cảm thấy hãnh diện, hài lòng về điều gì đó (thường chỉ cảm xúc bên trong).
Từ trái nghĩa
- Nhục nhã: bị sỉ nhục, mất thể diện.
- Ô nhục: làm nhơ nhuốc, xấu hổ.
- Tầm thường: không có gì nổi bật, đặc sắc.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Vẻ vang vì nước, rạng rỡ vì dân": Thành ngữ nhấn mạnh lý tưởng phụng sự Tổ quốc và nhân dân là điều cao quý, đáng tự hào nhất.
- "Làm nên vẻ vang, xây nên cơ đồ": Chỉ việc lập nên sự nghiệp hiển hách, xây dựng nền tảng vững chắc.
- tt Rỡ ràng, lừng lẫy: Họ làm rạng rỡ dân tộc, vẻ vang giống nòi (HCM); Có đại đoàn kết thì tương lai chắc chắn sẽ vẻ vang (HCM).
Proverbs and Idioms
- Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ
- Những người hiếu đễ trung trinh, vẻ vang tiên tổ, thơm danh họ hàng
- Chẳng gì tươi tốt bằng vàng, chẳng gì lịch sự vẻ vang bằng tiền
- Thứ nhất là đình Đông Khang, thứ nhì đình Báng, vẻ vang đình Diễm
- Gần chùa phong cảnh mọi đường, ở gần thợ nhuộm vẻ vang mọi màu
- Ra đường thì nói vẻ vang, về nhà ăn rạm cấn ngang cả côồng